Apr
29
三字经 “TAM TỰ KINH” là sách học vỡ lòng của con trẻ Trung Quốc và cả Việt Nam thời xưa,
được soạn từ đời TỐNG (960-1279), đến các đời MINH, THANH lại được bổ sung. Nội dung của sách chỉ hơn một ngàn chữ (1000); bố trí ba chữ một câu có vần, do đó mà đặt tên là TAM TỰ KINH. Nhưng sao gọi là Kinh? Nó có phải như lời của Lưu Hiệp nói trong Văn Tâm Điêu Long là do thánh nhân chế tác nên gọi là Kinh (Thánh nhân chế tác viết Kinh, Hiền giả trứ thuật viết Truyện). Sách không hẳn là do thánh nhân làm ra, nhưng nó là kết tinh của sách vở thánh hiền truyền lại. Chỉ hơn một ngàn chữ mà nêu ra đủ trọng tâm các vấn đề: Từ bản tính sơ sinh “Tính tương cận, Tập tương viễn” đến giáo pháp, giáo đạo “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý”, Tu tề, Hiếu để, từ bản thân đến vạn vật, vũ trụ: Tam tài, tam quang, tam cương, ngũ hành, ngũ nghĩa, ngũ thường… Tứ thư, Ngũ kinh, gương chuyên cần, đạo xử thế…, còn lược kê cả những diễn biến lịch sử Trung Quốc từ Phục Hy, Thần Nông đến Minh, Thanh v.v… Sách vỡ lòng được soạn như vậy thật quá chu đáo, dù không học nhiều, nhưng với 1000 chữ, khi nắm vững được nghĩa lý, cũng khã dĩ cho con người có một khái niệm vững chắc về cuộc sống; về đạo đời, là mẫu mực sáng giá cho đến ngày nay.
三字经(宋)(王应麟)
1.人之初,性本善。性相近,习相远。苟不教,性乃迁。教之道,贵以专。昔孟母,择邻处,子不学,断机杼。窦燕山,有义方,教五子,名俱扬。养不教,父之过。教不严,师之惰。
2.子不学,非所宜。幼不学,老何为?玉不琢,不成器。人不学,不知义。为人子,方少时,亲师友,习礼仪。香九龄,能温席。孝于亲,所当执。融四岁,能让梨。弟于长,宜先知。首孝弟,次见闻,知某数,识某文。一而十,十而百,百而千,千而万。三才者,天地人。三光者,日月星。三纲者,君臣义,父子亲,夫妇顺。
3.曰春夏,曰秋冬,此四时,运不穷。曰南北,曰西东,此四方,应乎中。曰水火,木金土,此五行,本乎数。曰仁义,礼智信,此五常,不容紊。稻粱菽,麦黍稷,此六谷,人所食。马牛羊,鸡犬豕,此六畜,人所饲。曰喜怒,曰哀惧,爱恶欲,七情具。匏土革,木石金,与丝竹,乃八音。高曾祖,父而身,身而子,子而孙。自子孙,至元曾,乃九族,而之伦。父子恩,夫妇从。兄则友,弟则恭。长幼序,友与朋。君则敬,臣则忠。此十义,人所同。
4.凡训蒙,须讲究,详训诂,名句读。为学者,必有初,小学终,至四书。论语者,二十篇,群弟子,记善言。孟子者,七篇止,讲道德,说仁义。作中庸,子思笔,中不偏,庸不易。作大学,乃曾子,自修齐,至平治。 孝经通,四书熟,如六经,始可读。
5.诗书易,礼春秋,号六经,当讲求。有连山,有归藏,有周易,三易详。有典谟,有训诰。有誓命,书之奥。我周公,作周礼,著六官,存治体。大小戴,注礼记,述圣言,礼乐备。曰国风,曰雅颂,号四诗,当讽咏。诗既亡,春秋作,寓褒贬,别善恶。三传者,有公羊,有左氏,有彀梁。
6.经既明,方读子。撮其要,记其事。五子者,有荀杨,文中子,及老庄。经子通,读诸史,考世系,知终始。自羲农,至黄帝,号三皇,居上世。唐有虞,号二帝,相揖逊,称盛世。夏有禹,商有汤,周文王,称三王。夏传子,家天下,四百载,迁夏社。汤伐夏,国号商,六百载,至纣亡。周武王,始诛纣,八百载,最长久。
7.周辙东,王纲堕,逞干戈,尚游说。始春秋,终战国,五霸强,七雄出。嬴秦氏,始兼并,传二世,楚汉争。高祖兴,汉业建,至孝平,王莽篡。光武兴,为东汉,四百年,终于献。魏蜀吴,争汉鼎,号三国,迄两晋。
8.宋齐继,梁陈承,为南朝,都金陵。北元魏,分东西,宇文周,兴高齐。迨至隋,一土宇,不再传,失统绪。唐高祖,起义师,除隋乱,创国基。二十传,三百载,梁灭之,国乃改。梁唐晋,及汉周,称五代,皆有由。炎宋兴,受周禅,十八传,南北混。辽与金,帝号纷,迨灭辽,宋犹存。至元兴,金绪歇,有宋世,一同灭,并中国,兼戎狄。
(Bản của Dân Quốc: 梁义之,国乃改。炎宋兴,受周禅。十八传,南北混。辽于金,皆称帝。太祖兴,国大明。号洪武,都金陵。迨成祖,迁燕京。十六世,至崇祯。)
9.明太祖,久亲师,传建文,方四祀。迁北京,永乐嗣,迨崇祯,煤山逝。清太祖,膺景命,靖四方,克大定。至宣统,乃大同,十二世,清祚终。度史者,考实录,通古今,若亲目。口而诵,心而惟,朝于斯,夕于斯。
(Bản của Dân Quốc:阉乱后,寇内讧。闯逆变,神器终。清顺治,据神京。至十传,宣统逊。举总统,共和成。复汉土,民国兴。廿二史,全在兹。载治乱,知兴衰。读史书,考实录。)
10.昔仲尼,师项橐,古圣贤,尚勤学。赵中令,读鲁论,彼既仕,学且勤。披蒲编,削竹简。彼无书,且知勉。头悬梁,锥刺股。彼不教,自勤苦。
11.如囊萤,如映雪,家虽贫,学不缀。如负薪,如挂角,身虽劳,犹苦卓。苏老泉,二十七,始发愤,读书籍。彼既老,犹悔迟。尔小生,宜早思。
12.若梁灏,八十二,对大廷,魁多士。彼既成,众称异。尔小生,宜立志。莹八岁,能咏诗。泌七岁,能赋棋。彼颖悟,人称奇。尔幼学,当效之。蔡文姬,能辨琴。谢道韫,能咏吟。彼女子,且聪敏。尔男子,当自警。唐刘晏,方七岁,举神童,作正字。彼虽幼,身己仕。尔幼学,勉而致。有为者,亦若是。犬守夜,鸡司晨。苟不学,曷为人!蚕吐丝,蜂酿蜜。人不学,不如物。
13.幼而学,壮而行,上致君,下泽民。扬名声,显父母,光于前,裕于后。人遗子,金满籝。我教子,惟一经。勤有功,戏无益。戒之哉,宜勉力。
Tam Tự Kinh Sách Ba Chữ
Người thuở đầu, Tánh vốn lành.
Tánh nhau gần ; Thói nhau xa.
Nếu chẳng dạy, Tánh bèn dời.
Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên :
Mẹ thầy Mạnh, Lựa láng giềng,
Con chẳng học, Chặt khung thoi.
Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép,
Dạy năm con, Tiếng đều nổi.
Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ;
Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy.
Con chẳng học, Phi lẽ nên.
Trẻ chẳng học, Già làm gì ?
Ngọc chẳng đẽo, Chẳng nên đồ,
Người chẳng học, Chẳng biết lẽ.
Làm người con, Đương trẻ lúc,
Cận thầy bạn, Tập lễ nghi.
Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ;
Hiếu với thân, Lẽ nên biết.
Dong bốn tuổi Được nhường lê ;
Thảo (với) người lớn, Nên hay trước.
Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe.
Hay mỗ số, Biết mỗ tên :
Một đến mười, Mười đến trăm,
Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn.
Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người.
Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
Ba giềng là : Nghĩa vua tôi,
Cha con thân, chồng vợ thuận.
Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông,
Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng.
Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông,
Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa.
Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất,
Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số.
Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin.
Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn.
(Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc,
Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người.
Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo,
Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người.
Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ.
Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim,
Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc).
Sơ, cố, nội, Cha đến mình,
Mình đến con, Con đến cháu.
Từ con, cháu, Tới chắt, chít,
Là chín họ, Thứ bậc (của) người.
Ơn cha con, Chồng vợ theo,
Anh thì thảo, Em thì cung,
Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy,
Vua thì kính, Tôi thì trung,
Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ.
Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét
Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu.
Làm kẻ học, Có ban đầu :
Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) :
Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên,
Bầy đệ tử Chép lời phải ;
Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên,
Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ;
Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp :
Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ;
Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử,
Từ tu, tề, Đến bình, trị.
Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách),
Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc.
(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng.
Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng,
Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch.
Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo
Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu.
Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ,
Bày sáu điển, Còn trị thể.
Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký,
Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc.
Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng,
Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng.
Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ.
Ba truyện là : Truyện Công-dương,
Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương.
Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử,
Rút cái cốt, Ghi cái việc.
Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương,
Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang.
(Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử.
Xét mối đời, biết trước sau :
Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế,
Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời.
(Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế,
Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh.
(Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang,
(Nhà) Châu (vua) Văn, Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương.
(Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ,
Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ.
(Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương,
Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất.
(Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ,
Tám trăm năm, Rất dài lâu.
Châu triệt Đông, rớt giềng vương.
Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết.
Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc,
Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra.
Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu,
Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ;
(Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán.
Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp.
(Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán,
Bốn trăm năm, Tới vua Hiến.
(Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán,
Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn.
(Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp,
Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng.
Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây,
Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề.
Kịp đến Tùy, Một cõi đất,
Chẳng tái truyền, Mất giềng mối.
Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân,
Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền,
Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm.
Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi.
(Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu
Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ.
Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi,
Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung.
Nước Liêu, Kim Đều xưng đế.
Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống.
Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch,
Chín chục năm, Bỏ ngôi nước.
Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh,
Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng.
Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên.
Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh,
Quyền quan dông, Giặc như rừng.
Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần.
Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh
Dẹp bốn phương, Định tất cả.
Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó,
Chép trị, loạn ; Biết hên, xui.
Kẻ đọc sử, Xét bổn thật,
Thông xưa nay, Như gần mắt.
Miệng thì đọc, Lòng thì suy,
Sớm ở đó, Chiều ở đó.
Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác,
Xưa Thánh-hiền Còn siêng học.
Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận,
Người đã (làm) quan, Học còn siêng.
Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre,
Người không (có) sách, Lại biết gắng.
Đầu treo rường, Dùi đâm về,
Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó.
Như đom đóm, như ánh tuyết,
Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ.
Như vác củi, Như treo song,
Mình dẫu nhọc, Chịu khó học.
Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy,
Mới nổi giận, Đọc sách vở.
Người đã già, Ăn năn chậm.
Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ.
Như Lương-Hạo, Tám mươi hai,
Chốn Đại-đình, trò đậu đầu.
Người muộn nên, Chúng khen lạ.
Mày trò nhỏ, Nên lập chí.
Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ.
Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ.
Người thông hiểu, Người khen lạ.
Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ).
Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ;
Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm.
Con gái kia, Còn sáng suốt.
Mày con trai, Trẻ làm nên.
Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi,
Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự.
Người dẫu nhỏ, Đã làm quan
Mày trẻ học, Gắng mà tới.
Có kẻ làm Cũng như vậy.
Chó giữ đêm, Gà coi sáng,
Nếu chẳng học, Sao làm người ?
Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật,
Người chẳng học, Chẳng bằng vật.
Trẻ thì học, Lớn thì làm :
Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân,
Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ.
Rạng đời trước, Tới đời sau.
Người cho con Vàng đầy rương ;
Ta dạy con, Chỉ một sách.
Siêng có công, Giỡn không ích.
Răn đó thay, Nên gắng sức.
Nhân chi sơ, Tính bổn thiện.
Tính tương cận ; Tập tương viễn.
Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên.
Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên.
Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử,
Tử bất học, Đoạn cơ trữ.
Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương,
Giáo ngũ tử, Danh cu dương.
Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá,
Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa.
Tử bất học, Phi sở nghi.
Ấu bất học, Lão hà vi ?
Ngọc bất trác, Bất thành khí,
Nhơn bất học, Bất tri lý.
Vi nhơn tử, Đương thiếu thì,
Thân sư hữu Tập lễ nghi.
Hương cửu linh, Năng ôn tịch,
Hiếu ư thân, Sở đương thức.
Dong tứ tuế Năng nhượng lê,
Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri.
Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn.
Tri mỗ số, Thức mỗ danh,
Nhứt nhi thập, Thập nhi bá,
Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn.
Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn.
Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh.
Tam cương giả : Quân thần nghĩa,
Phụ tử thân, Phu phụ thuận.
Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông,
Thử tứ thì, Vận bất cùng.
Viết : Nam, Bắc, Viết : Tây, Đông,
Thử tứ phương, Ứng hồ trung.
Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ,
Thử ngũ hành, Bổn hồ số.
Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín.
Thử ngũ thường, Bất dong vặn.
Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc,
Thử lục cốc, Nhơn sở thực.
Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ,
Thử lục súc, Nhơn sở tự.
Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ.
Ái, ố, dục, Thất tình cụ.
Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm,
Dữ ty, trúc, Nãi bát âm.
Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân,
Thân nhi tử, Tử nhi tôn.
Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền,
Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân.
Phụ tử ân, Phu phụ tùng,
Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung,
Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng,
Quân tắc kính, Thần tắc trung,
Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng.
Phàm huấn mông, Tu giảng cứu
Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu.
Vi học giả, Tất hữu sơ.
Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ.
Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên,
Quần đệ-tử Ký thiện ngôn,
Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ,
Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa,
Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp.
Trung bất thiên, Dung bất dịch,
Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử,
Tự tu, tề Chí bình, trị.
Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục,
Như Lục Kinh, Thủy khả độc.
Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu.
Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng,
Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường.
Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo
Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo.
Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ,
Trứ lục điển, Tồn trị thể.
Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký,
Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị.
Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng,
Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng.
Thi ký vong, Xuân-thu tác,
Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác.
Tam truyện giả : Hữu Công-dương,
Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương.
Kinh ký minh, Phương độc tử,
Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự.
Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương,
Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang.
Kinh, tử thông, Độc chư sử.
Khảo thế hệ, Tri chung, thủy :
Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế,
Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế.
Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế,
Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế.
Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang,
Châu Văn, Võ, Xưng Tam Vương.
Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ,
Tứ bá tải, Thiên Hạ xã.
Thương phạt Hạ, Quốc hiệu Thương,
Lục bá tải, Chí Trụ vong.
Châu Võ-vương Thủy tru Trụ,
Bát bá tải, Tối trường cửu.
Châu triệt Đông, Vương cương trụy.
Sính can qua, Thượng du thuyết.
Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc,
Ngũ bá cường, Thất hùng xuất.
Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính,
Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ;
Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến.
Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán.
Quang-Võ hưng, Vi Đông-Hán,
Tứ bá niên, Chung ư Hiến.
Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh,
Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn.
Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa,
Vi Nam triều, Đô Kim-lăng.
Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây,
Vũ-văn Châu, Dữ Cao Tề.
Đãi chí Tùy, Nhứt thổ vũ,
Bất tái truyền, Thất thống tự.
Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư,
Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ,
Nhị thập truyền, Tam bá tải.
Lương diệt chi, Quốc nãi cải.
Lương, Đường, Tấn Cập Hán, Châu
Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do.
Viêm-Tống hưng, Thọ Châu thiện,
Thập bát truyền, Nam, Bắc hỗn.
Liêu dữ Kim Giai xưng đế.
Nguyên diệt Kim, Tuyệt Tống thế.
Lỵ Trung-quốc, Kiêm Nhung, Địch,
Cửu thập niên, Quốc tộ phế.
Thái-tổ hưng, Quốc Đại-Minh,
Hiệu Hồng-võ, Đô Kim-lăng.
Đãi Thành-tổ, Thiên Yên kinh.
Thập thất thế, Chí Sùng-trinh,
Quyền yêm tứ, Khấu như lâm.
Chí Lý-Sấm, Thần khí phần.
Ưng cảnh mệnh, Thanh Thái-tổ
Tĩnh tứ phương, Khắc đại định.
Chấp nhứt sử, Tuyền tại ty,
Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy.
Độc sử giả Khảo thật lục,
Thông cổ kim, Nhược thân mục.
Khẩu nhi tụng Tâm nhi suy,
Triêu ư ty, Tịch ư ty.
Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác,
Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học.
Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận,
Bỉ ký sĩ Học thả cần.
Phi bồ biên, Tước trúc giản,
Bỉ vô thơ, Thả tri miễn.
Đầu huyền lương, Chùy thích cổ,
Bỉ bất giáo, Tự cần khổ.
Như nang huỳnh, Như ánh tuyết,
Gia tuy bần, Học bất chuyết.
Như phụ tân, Như quải dác,
Thân tuy lao, Do khổ học.
Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất,
Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch.
Bỉ ký lão Do hối trì.
Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty.
Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị,
Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ.
Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị.
Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí.
Oanh bát tuế, Năng vịnh thi.
Bí thất tuế, Năng phú kỳ.
Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ.
Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi.
Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ;
Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm.
Bỉ nữ tử, Thả thông minh.
Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành.
Đường Lưu-Án, Phương thất tuế,
Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự.
Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ
Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí.
Hữu vi giả Diệc nhược thị.
Khuyển thủ dạ, Kê tư thần,
Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ?
Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật,
Nhơn bất học, Bất như vật.
Ấu nhi học, Tráng nhi hành :
Thượng trí quân, Hạ trạch dân,
Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu.
Quang ư tiền, Thùy ư hậu.
Nhơn di tử Kim mãn doanh ;
Ngã giáo tử, Duy nhứt kinh.
Cần hữu công, Hý vô ích.
Giái chi tai, Nghi miễn lực.
được soạn từ đời TỐNG (960-1279), đến các đời MINH, THANH lại được bổ sung. Nội dung của sách chỉ hơn một ngàn chữ (1000); bố trí ba chữ một câu có vần, do đó mà đặt tên là TAM TỰ KINH. Nhưng sao gọi là Kinh? Nó có phải như lời của Lưu Hiệp nói trong Văn Tâm Điêu Long là do thánh nhân chế tác nên gọi là Kinh (Thánh nhân chế tác viết Kinh, Hiền giả trứ thuật viết Truyện). Sách không hẳn là do thánh nhân làm ra, nhưng nó là kết tinh của sách vở thánh hiền truyền lại. Chỉ hơn một ngàn chữ mà nêu ra đủ trọng tâm các vấn đề: Từ bản tính sơ sinh “Tính tương cận, Tập tương viễn” đến giáo pháp, giáo đạo “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý”, Tu tề, Hiếu để, từ bản thân đến vạn vật, vũ trụ: Tam tài, tam quang, tam cương, ngũ hành, ngũ nghĩa, ngũ thường… Tứ thư, Ngũ kinh, gương chuyên cần, đạo xử thế…, còn lược kê cả những diễn biến lịch sử Trung Quốc từ Phục Hy, Thần Nông đến Minh, Thanh v.v… Sách vỡ lòng được soạn như vậy thật quá chu đáo, dù không học nhiều, nhưng với 1000 chữ, khi nắm vững được nghĩa lý, cũng khã dĩ cho con người có một khái niệm vững chắc về cuộc sống; về đạo đời, là mẫu mực sáng giá cho đến ngày nay.三字经(宋)(王应麟)
1.人之初,性本善。性相近,习相远。苟不教,性乃迁。教之道,贵以专。昔孟母,择邻处,子不学,断机杼。窦燕山,有义方,教五子,名俱扬。养不教,父之过。教不严,师之惰。
2.子不学,非所宜。幼不学,老何为?玉不琢,不成器。人不学,不知义。为人子,方少时,亲师友,习礼仪。香九龄,能温席。孝于亲,所当执。融四岁,能让梨。弟于长,宜先知。首孝弟,次见闻,知某数,识某文。一而十,十而百,百而千,千而万。三才者,天地人。三光者,日月星。三纲者,君臣义,父子亲,夫妇顺。
3.曰春夏,曰秋冬,此四时,运不穷。曰南北,曰西东,此四方,应乎中。曰水火,木金土,此五行,本乎数。曰仁义,礼智信,此五常,不容紊。稻粱菽,麦黍稷,此六谷,人所食。马牛羊,鸡犬豕,此六畜,人所饲。曰喜怒,曰哀惧,爱恶欲,七情具。匏土革,木石金,与丝竹,乃八音。高曾祖,父而身,身而子,子而孙。自子孙,至元曾,乃九族,而之伦。父子恩,夫妇从。兄则友,弟则恭。长幼序,友与朋。君则敬,臣则忠。此十义,人所同。
4.凡训蒙,须讲究,详训诂,名句读。为学者,必有初,小学终,至四书。论语者,二十篇,群弟子,记善言。孟子者,七篇止,讲道德,说仁义。作中庸,子思笔,中不偏,庸不易。作大学,乃曾子,自修齐,至平治。 孝经通,四书熟,如六经,始可读。
5.诗书易,礼春秋,号六经,当讲求。有连山,有归藏,有周易,三易详。有典谟,有训诰。有誓命,书之奥。我周公,作周礼,著六官,存治体。大小戴,注礼记,述圣言,礼乐备。曰国风,曰雅颂,号四诗,当讽咏。诗既亡,春秋作,寓褒贬,别善恶。三传者,有公羊,有左氏,有彀梁。
6.经既明,方读子。撮其要,记其事。五子者,有荀杨,文中子,及老庄。经子通,读诸史,考世系,知终始。自羲农,至黄帝,号三皇,居上世。唐有虞,号二帝,相揖逊,称盛世。夏有禹,商有汤,周文王,称三王。夏传子,家天下,四百载,迁夏社。汤伐夏,国号商,六百载,至纣亡。周武王,始诛纣,八百载,最长久。
7.周辙东,王纲堕,逞干戈,尚游说。始春秋,终战国,五霸强,七雄出。嬴秦氏,始兼并,传二世,楚汉争。高祖兴,汉业建,至孝平,王莽篡。光武兴,为东汉,四百年,终于献。魏蜀吴,争汉鼎,号三国,迄两晋。
8.宋齐继,梁陈承,为南朝,都金陵。北元魏,分东西,宇文周,兴高齐。迨至隋,一土宇,不再传,失统绪。唐高祖,起义师,除隋乱,创国基。二十传,三百载,梁灭之,国乃改。梁唐晋,及汉周,称五代,皆有由。炎宋兴,受周禅,十八传,南北混。辽与金,帝号纷,迨灭辽,宋犹存。至元兴,金绪歇,有宋世,一同灭,并中国,兼戎狄。
(Bản của Dân Quốc: 梁义之,国乃改。炎宋兴,受周禅。十八传,南北混。辽于金,皆称帝。太祖兴,国大明。号洪武,都金陵。迨成祖,迁燕京。十六世,至崇祯。)
9.明太祖,久亲师,传建文,方四祀。迁北京,永乐嗣,迨崇祯,煤山逝。清太祖,膺景命,靖四方,克大定。至宣统,乃大同,十二世,清祚终。度史者,考实录,通古今,若亲目。口而诵,心而惟,朝于斯,夕于斯。
(Bản của Dân Quốc:阉乱后,寇内讧。闯逆变,神器终。清顺治,据神京。至十传,宣统逊。举总统,共和成。复汉土,民国兴。廿二史,全在兹。载治乱,知兴衰。读史书,考实录。)
10.昔仲尼,师项橐,古圣贤,尚勤学。赵中令,读鲁论,彼既仕,学且勤。披蒲编,削竹简。彼无书,且知勉。头悬梁,锥刺股。彼不教,自勤苦。
11.如囊萤,如映雪,家虽贫,学不缀。如负薪,如挂角,身虽劳,犹苦卓。苏老泉,二十七,始发愤,读书籍。彼既老,犹悔迟。尔小生,宜早思。
12.若梁灏,八十二,对大廷,魁多士。彼既成,众称异。尔小生,宜立志。莹八岁,能咏诗。泌七岁,能赋棋。彼颖悟,人称奇。尔幼学,当效之。蔡文姬,能辨琴。谢道韫,能咏吟。彼女子,且聪敏。尔男子,当自警。唐刘晏,方七岁,举神童,作正字。彼虽幼,身己仕。尔幼学,勉而致。有为者,亦若是。犬守夜,鸡司晨。苟不学,曷为人!蚕吐丝,蜂酿蜜。人不学,不如物。
13.幼而学,壮而行,上致君,下泽民。扬名声,显父母,光于前,裕于后。人遗子,金满籝。我教子,惟一经。勤有功,戏无益。戒之哉,宜勉力。
Tam Tự Kinh Sách Ba Chữ
Người thuở đầu, Tánh vốn lành.
Tánh nhau gần ; Thói nhau xa.
Nếu chẳng dạy, Tánh bèn dời.
Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên :
Mẹ thầy Mạnh, Lựa láng giềng,
Con chẳng học, Chặt khung thoi.
Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép,
Dạy năm con, Tiếng đều nổi.
Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ;
Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy.
Con chẳng học, Phi lẽ nên.
Trẻ chẳng học, Già làm gì ?
Ngọc chẳng đẽo, Chẳng nên đồ,
Người chẳng học, Chẳng biết lẽ.
Làm người con, Đương trẻ lúc,
Cận thầy bạn, Tập lễ nghi.
Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ;
Hiếu với thân, Lẽ nên biết.
Dong bốn tuổi Được nhường lê ;
Thảo (với) người lớn, Nên hay trước.
Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe.
Hay mỗ số, Biết mỗ tên :
Một đến mười, Mười đến trăm,
Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn.
Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người.
Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
Ba giềng là : Nghĩa vua tôi,
Cha con thân, chồng vợ thuận.
Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông,
Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng.
Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông,
Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa.
Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất,
Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số.
Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin.
Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn.
(Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc,
Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người.
Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo,
Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người.
Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ.
Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim,
Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc).
Sơ, cố, nội, Cha đến mình,
Mình đến con, Con đến cháu.
Từ con, cháu, Tới chắt, chít,
Là chín họ, Thứ bậc (của) người.
Ơn cha con, Chồng vợ theo,
Anh thì thảo, Em thì cung,
Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy,
Vua thì kính, Tôi thì trung,
Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ.
Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét
Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu.
Làm kẻ học, Có ban đầu :
Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) :
Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên,
Bầy đệ tử Chép lời phải ;
Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên,
Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ;
Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp :
Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ;
Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử,
Từ tu, tề, Đến bình, trị.
Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách),
Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc.
(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng.
Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng,
Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch.
Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo
Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu.
Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ,
Bày sáu điển, Còn trị thể.
Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký,
Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc.
Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng,
Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng.
Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ.
Ba truyện là : Truyện Công-dương,
Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương.
Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử,
Rút cái cốt, Ghi cái việc.
Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương,
Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang.
(Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử.
Xét mối đời, biết trước sau :
Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế,
Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời.
(Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế,
Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh.
(Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang,
(Nhà) Châu (vua) Văn, Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương.
(Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ,
Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ.
(Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương,
Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất.
(Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ,
Tám trăm năm, Rất dài lâu.
Châu triệt Đông, rớt giềng vương.
Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết.
Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc,
Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra.
Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu,
Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ;
(Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán.
Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp.
(Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán,
Bốn trăm năm, Tới vua Hiến.
(Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán,
Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn.
(Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp,
Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng.
Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây,
Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề.
Kịp đến Tùy, Một cõi đất,
Chẳng tái truyền, Mất giềng mối.
Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân,
Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền,
Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm.
Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi.
(Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu
Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ.
Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi,
Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung.
Nước Liêu, Kim Đều xưng đế.
Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống.
Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch,
Chín chục năm, Bỏ ngôi nước.
Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh,
Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng.
Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên.
Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh,
Quyền quan dông, Giặc như rừng.
Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần.
Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh
Dẹp bốn phương, Định tất cả.
Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó,
Chép trị, loạn ; Biết hên, xui.
Kẻ đọc sử, Xét bổn thật,
Thông xưa nay, Như gần mắt.
Miệng thì đọc, Lòng thì suy,
Sớm ở đó, Chiều ở đó.
Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác,
Xưa Thánh-hiền Còn siêng học.
Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận,
Người đã (làm) quan, Học còn siêng.
Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre,
Người không (có) sách, Lại biết gắng.
Đầu treo rường, Dùi đâm về,
Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó.
Như đom đóm, như ánh tuyết,
Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ.
Như vác củi, Như treo song,
Mình dẫu nhọc, Chịu khó học.
Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy,
Mới nổi giận, Đọc sách vở.
Người đã già, Ăn năn chậm.
Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ.
Như Lương-Hạo, Tám mươi hai,
Chốn Đại-đình, trò đậu đầu.
Người muộn nên, Chúng khen lạ.
Mày trò nhỏ, Nên lập chí.
Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ.
Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ.
Người thông hiểu, Người khen lạ.
Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ).
Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ;
Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm.
Con gái kia, Còn sáng suốt.
Mày con trai, Trẻ làm nên.
Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi,
Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự.
Người dẫu nhỏ, Đã làm quan
Mày trẻ học, Gắng mà tới.
Có kẻ làm Cũng như vậy.
Chó giữ đêm, Gà coi sáng,
Nếu chẳng học, Sao làm người ?
Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật,
Người chẳng học, Chẳng bằng vật.
Trẻ thì học, Lớn thì làm :
Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân,
Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ.
Rạng đời trước, Tới đời sau.
Người cho con Vàng đầy rương ;
Ta dạy con, Chỉ một sách.
Siêng có công, Giỡn không ích.
Răn đó thay, Nên gắng sức.
Nhân chi sơ, Tính bổn thiện.
Tính tương cận ; Tập tương viễn.
Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên.
Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên.
Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử,
Tử bất học, Đoạn cơ trữ.
Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương,
Giáo ngũ tử, Danh cu dương.
Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá,
Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa.
Tử bất học, Phi sở nghi.
Ấu bất học, Lão hà vi ?
Ngọc bất trác, Bất thành khí,
Nhơn bất học, Bất tri lý.
Vi nhơn tử, Đương thiếu thì,
Thân sư hữu Tập lễ nghi.
Hương cửu linh, Năng ôn tịch,
Hiếu ư thân, Sở đương thức.
Dong tứ tuế Năng nhượng lê,
Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri.
Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn.
Tri mỗ số, Thức mỗ danh,
Nhứt nhi thập, Thập nhi bá,
Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn.
Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn.
Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh.
Tam cương giả : Quân thần nghĩa,
Phụ tử thân, Phu phụ thuận.
Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông,
Thử tứ thì, Vận bất cùng.
Viết : Nam, Bắc, Viết : Tây, Đông,
Thử tứ phương, Ứng hồ trung.
Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ,
Thử ngũ hành, Bổn hồ số.
Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín.
Thử ngũ thường, Bất dong vặn.
Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc,
Thử lục cốc, Nhơn sở thực.
Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ,
Thử lục súc, Nhơn sở tự.
Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ.
Ái, ố, dục, Thất tình cụ.
Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm,
Dữ ty, trúc, Nãi bát âm.
Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân,
Thân nhi tử, Tử nhi tôn.
Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền,
Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân.
Phụ tử ân, Phu phụ tùng,
Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung,
Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng,
Quân tắc kính, Thần tắc trung,
Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng.
Phàm huấn mông, Tu giảng cứu
Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu.
Vi học giả, Tất hữu sơ.
Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ.
Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên,
Quần đệ-tử Ký thiện ngôn,
Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ,
Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa,
Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp.
Trung bất thiên, Dung bất dịch,
Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử,
Tự tu, tề Chí bình, trị.
Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục,
Như Lục Kinh, Thủy khả độc.
Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu.
Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng,
Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường.
Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo
Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo.
Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ,
Trứ lục điển, Tồn trị thể.
Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký,
Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị.
Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng,
Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng.
Thi ký vong, Xuân-thu tác,
Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác.
Tam truyện giả : Hữu Công-dương,
Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương.
Kinh ký minh, Phương độc tử,
Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự.
Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương,
Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang.
Kinh, tử thông, Độc chư sử.
Khảo thế hệ, Tri chung, thủy :
Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế,
Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế.
Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế,
Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế.
Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang,
Châu Văn, Võ, Xưng Tam Vương.
Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ,
Tứ bá tải, Thiên Hạ xã.
Thương phạt Hạ, Quốc hiệu Thương,
Lục bá tải, Chí Trụ vong.
Châu Võ-vương Thủy tru Trụ,
Bát bá tải, Tối trường cửu.
Châu triệt Đông, Vương cương trụy.
Sính can qua, Thượng du thuyết.
Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc,
Ngũ bá cường, Thất hùng xuất.
Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính,
Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ;
Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến.
Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán.
Quang-Võ hưng, Vi Đông-Hán,
Tứ bá niên, Chung ư Hiến.
Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh,
Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn.
Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa,
Vi Nam triều, Đô Kim-lăng.
Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây,
Vũ-văn Châu, Dữ Cao Tề.
Đãi chí Tùy, Nhứt thổ vũ,
Bất tái truyền, Thất thống tự.
Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư,
Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ,
Nhị thập truyền, Tam bá tải.
Lương diệt chi, Quốc nãi cải.
Lương, Đường, Tấn Cập Hán, Châu
Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do.
Viêm-Tống hưng, Thọ Châu thiện,
Thập bát truyền, Nam, Bắc hỗn.
Liêu dữ Kim Giai xưng đế.
Nguyên diệt Kim, Tuyệt Tống thế.
Lỵ Trung-quốc, Kiêm Nhung, Địch,
Cửu thập niên, Quốc tộ phế.
Thái-tổ hưng, Quốc Đại-Minh,
Hiệu Hồng-võ, Đô Kim-lăng.
Đãi Thành-tổ, Thiên Yên kinh.
Thập thất thế, Chí Sùng-trinh,
Quyền yêm tứ, Khấu như lâm.
Chí Lý-Sấm, Thần khí phần.
Ưng cảnh mệnh, Thanh Thái-tổ
Tĩnh tứ phương, Khắc đại định.
Chấp nhứt sử, Tuyền tại ty,
Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy.
Độc sử giả Khảo thật lục,
Thông cổ kim, Nhược thân mục.
Khẩu nhi tụng Tâm nhi suy,
Triêu ư ty, Tịch ư ty.
Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác,
Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học.
Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận,
Bỉ ký sĩ Học thả cần.
Phi bồ biên, Tước trúc giản,
Bỉ vô thơ, Thả tri miễn.
Đầu huyền lương, Chùy thích cổ,
Bỉ bất giáo, Tự cần khổ.
Như nang huỳnh, Như ánh tuyết,
Gia tuy bần, Học bất chuyết.
Như phụ tân, Như quải dác,
Thân tuy lao, Do khổ học.
Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất,
Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch.
Bỉ ký lão Do hối trì.
Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty.
Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị,
Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ.
Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị.
Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí.
Oanh bát tuế, Năng vịnh thi.
Bí thất tuế, Năng phú kỳ.
Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ.
Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi.
Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ;
Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm.
Bỉ nữ tử, Thả thông minh.
Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành.
Đường Lưu-Án, Phương thất tuế,
Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự.
Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ
Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí.
Hữu vi giả Diệc nhược thị.
Khuyển thủ dạ, Kê tư thần,
Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ?
Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật,
Nhơn bất học, Bất như vật.
Ấu nhi học, Tráng nhi hành :
Thượng trí quân, Hạ trạch dân,
Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu.
Quang ư tiền, Thùy ư hậu.
Nhơn di tử Kim mãn doanh ;
Ngã giáo tử, Duy nhứt kinh.
Cần hữu công, Hý vô ích.
Giái chi tai, Nghi miễn lực.
Tự viết





Website này không hỗ trợ trình duyệt Internet Explorer 6.
《三字经》全文解释 Tam Tự Kinh - Giải nghĩa toàn văn


Số lượt khách: 3028199

